Product Description

TÔN MẠ KẼM

1. GIỚI THIỆU CHUNG

Tôn mạ kẽm SSSC là sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS G3302,  trên dây chuyền mạ nhúng nóng liên tục theo công nghệ lò NOF hiện đại của thế giới, có khả năng chống ăn mòn cao trong môi trường tự nhiên.
  • Quy cách sản phẩm
Công suất thiết bị 100.000 tấn/năm
Độ dày (mm) 0.16 ÷ 1.5
Chiều rộng (mm) 914 ÷ 1250
Trọng lượng cuộn tối đa (tấn) 10
Trọng lượng lớp mạ (g/m2) 60 ÷ 300
Đường kính trong (mm) 508
  • Bề mặt thành phẩm (Coating treatment): Bông kẽm thường
  • Xử lý bề mặt thành phẩm (Finishing): Thụ động hóa cromic
  • Quy trình sản xuất:

  • Đặc tính tạo hình/gia công(formality)

Sản phẩm tôn mạ kẽm SSSC có bề mặt nhẵn bóng, cơ tính phù hợp cho các ứng dụng sản xuất các mặt hàng gia công – thủ công mỹ nghệ hoặc cán sóng.

ĐỘ BỀN KÉO – ĐỘ DÃN DÀI

(Áp dụng cho tôn cuộn có xử lý nhiệt tiêu chuẩn và ủ mềm)

KIỂM TRA ĐỘ BIẾN DẠNG ĐỘ BỀN KÉO  (N/mm­­­­­­­­­­­­­ 2) ĐỘ DÃN DÀI % TIÊU CHUẨN
Độ dày danh nghĩa (mm) ≥ 0.25 0.25 ÷ < 0.40 0.40 ÷ < 0.60 0.60 ÷ < 1.0 1.0 ÷ < 1.60
Phẩm chất
SPCC ≥ 270 ≥ 32 ≥ 34 ≥ 36 ≥ 37 JIS – G3141 và SSSC  
SPCD ≥ 34 ≥ 36 ≥ 38 ≥ 39
SPCE ≥ 36 ≥ 38 ≥ 40 ≥ 41

 

ĐỘ BỀN KÉO – ĐỘ DÃN DÀI

(Áp dụng cho tôn cuộn 1/8 cứng, 1/4 cứng, 1/2 cứng, và cứng hoàn toàn )

 XỬ LÝ NHIỆT
TIÊU CHUẨN
KÝ HIỆU ĐỘ BỀN KÉO N/mm­­­­­­­­­­­­­2 ĐỘ DÃN DÀI % TIÊU CHUẨN
1/8 cứng 8 290 – 410 ≥ 25 JIS G 3141 và SSSC
¼ cứng 4 370 – 490 ≥ 10
½ cứng 2 440 – 590
Cứng hoàn toàn 1 Tối thiểu 550

 

GIÁ TRỊ ÉP PHỒNG

Đơn vị: mm

PHẨM CHẤT ĐỘ DÀY DANH NGHĨA TIÊU CHUẨN
0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1.0 1.2 1.4
SPCC ≥7.2 ≥7.8 ≥8.4 ≥8.8 ≥9.1 ≥9.4 ≥9.6 ≥10.0 ≥10.3 JIS G3141 và SSSC
SPCD ≥7.6 ≥8.2 ≥8.8 ≥9.2 ≥9.5 ≥9.8 ≥10.0 ≥10.4 ≥10.7
SPCE ≥8.0 ≥8.6 ≥9.2 ≥9.6 ≥9.9 ≥10.2 ≥10.4 ≥10.8 ≥11.1

* Ghi chú: 
– Giá trị ép phồng chỉ áp dụng cho tôn cuộn có phẩm chất xử lý nhiệt tiêu chuẩn và được ủ mềm.

– Giá trị của độ dày danh nghĩa trung gian sẽ được nội suy từ các giá trị của độ dày danh nghĩa đã có.

 

2. CÁC TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

  • T-BEND: Tiêu chuẩn kiểm tra T-bend ≤ 3T.
  • Tiêu chuẩn lớp mạ:
Tiêu chuẩn mạ Lượng kẽm bám trung bình tối thiểu cho 3 điểm (g/m2) Lượng kẽm bám tối thiểu trên hai mặt tại một điểm (g/m2)
Z06 60 51
Z08 80 68
Z10 100 85
Z12 120 102
Z14 140 119
Z18 180 153
Z20 200 170
Z22 220 187
Z25 250 213
Z27 275 234
Z35 350 298

* Ghi chú: Ngoài ra, còn có các tiêu chuẩn độ dày lớp mạ khác có thể thương lượng giữa Công ty và Khách hàng.

  • Tiêu chuẩn bề mặt : Tôn tấm và tôn cuộn phải không có khuyết tật làm tổn hại đến giá trị sử dụng thực tế của nó.
  • Dung sai độ dày:  
ĐỘ DÀY DANH NGHĨA CHIỀU RỘNG < 1000 mm CHIỀU RỘNG ≥ 1000 mm
< 0,25 ± 0,04 ± 0,04
0,25 ÷ < 0,40 ± 0,05 ± 0,05
0,40 ÷ < 0,60 ± 0,06 ± 0,06
0,60 ÷ < 0,80 ± 0,07 ± 0,07
0,80 ÷ < 1,00 ± 0,07 ± 0,08
1,00 ÷ < 1,25 ± 0,08 ± 0,09
1,25 ÷ < 1,50 ± 0,10 ± 0,11
  • Dung sai chiều rộng: 0  ÷  + 7mm
  • Dung sai hình dạng (Shape tolerances)

Độ phẳng:     

Đơn vị: mm

CHIỀU RỘNG LOẠI
SÓNG CẠNH (tối đa) MU RÙA (tối đa)
< 1000 mm 8 6
 ≥ 1000 mm 9 8

 

Độ vuông góc: Chỉ áp dụng đối với các loại tôn tấm phẳng.

Đơn vị: mm

CHIỀU RỘNG  TIÊU CHUẨN
< 1000 mm < 10.00
≥ 1000 mm  10.00 ÷ < 12.50

 

3. CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 

100% sản phẩm tôn mạ kẽm trước khi xuất xưởng đều qua kiểm tra chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật bản JIS G3302, với phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005, số hiệu VILAS 191.

CÁC CHỈ TIÊU KIỂM TRA PHƯƠNG PHÁP THỬ
Kiểm tra T-BEND JIS G3302:2010
Kiểm tra lượng kẽm bám JIS H0401:2007
Kiểm tra độ bền kéo JIS Z2241:2011
Kiểm tra độ dày JIS G3302:2010
Kiểm tra chiều rộng
Kiểm tra độ phẳng
Kiểm tra bề mặt

 

4. BAO GÓI VÀ IN NHÃN SẢN PHẨM

Bao gói sản phẩm:

Tất cả các sản phẩm điều phải được bao gói theo quy định của Công ty. Bao gói dạng cuộn phải gồm: Lớp trong là lớp giấy chống thấm, lớp ngoài tôn mạ kẽm, hai đầu được bao bọc bởi vành ốp trong, vành ốp ngoài và được đóng chặt  bằng 3 dây đai dọc và 3 dây đai ngang.

HÌNH ẢNH BAO GÓI SẢN PHẨM TÔN MẠ KẼM

Nhãn sản phẩm:     

Trên mỗi cuộn tôn mạ kẽm thành phẩm đều có dán 5 nhãn, gồm: 01 nhãn hàng hóa màu đỏ, 01 nhãn hàng hóa màu xanh, 02 nhãn hướng dẫn bảo quản và 01 decal logo Công ty. Trên nhãn hàng hóa tôn mạ kẽm đều được ghi đầy đủ các thông số về sản phẩm của Công ty.

Trên bề mặt tôn mạ kẽm đều được in trực tiếp các thông tin về sản phẩm như sau:

SSSC TÔN VIỆT – NHẬT JIS G 3302 [mã cuộn] [chiều dài] KEM HK [độ dày] ([khối lượng đơn vị, dung sai khối lượng đơn vị])

VD: SSSC TÔN VIỆT – NHẬT JIS G 3302  K0162657  856  KEM HK 0.38mm (3.50kg/m±0.10)

 

5. HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN

Vận chuyển:

Phải chèn cuộn tôn không cho lăn trượt và va đập bằng giá đỡ hoặc thanh gỗ khi vận chuyển, không chèn lót tôn bằng đá hoặc sắt. Tôn cuộn được che đậy cẩn thận để không bị ướt do nước.

Bốc xếp:

Sử dụng các loại công cụ chuyên dùng, thích hợp để xếp dỡ, câu móc nâng, hạ nhẹ nhàng, tránh va đập.

Gia công:

Phải luôn làm vệ sinh sạch các trục cán, các phoi (mạt sắt) bám vào trục trước khi luồn tôn qua máy cán, để tránh gây trầy xước bề mặt tôn.

Lưu kho:

Các cuộn tôn thành phẩm chưa sử dụng luôn phải được bảo quản trong nhà kho có mái che, không để nước ngấm vào. Đặt cuộn tôn trên hai thanh gỗ kê dọc để ngăn cách cuộn tôn không tiếp xúc trực tiếp với mặt nền. Dùng gỗ chèn bên hông nhằm ngăn chặn để cuộn tôn không lăn trượt, va đập, trầy xước..

Đối với tôn sóng, tấm  (sau khi cán thành sóng):

Không kéo lê tấm tôn trên bề mặt nền có thể dẫn đến trầy xước. Phải có kiện gỗ kê cách mặt nền, có mái che để ngăn nước mưa ngấm vào kiện hàng, không đặt ở những nơi ẩm ướt. Sau khi hoàn tất việc lợp mái phải quét dọn sạch sẽ các vật dụng và các mạt sắt còn sót lại trên mái.

6. ỨNG DỤNG

Hàng thủ công mỹ nghệ Tấm lót sàn bê tông
Thùng ô tô Xà gồ
Khuông nước đá Cán sóng lợp mái
Ống thông gió Thanh trần